Sunday, 26/06/2022 - 06:09|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường THCS Tiên Phong

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2020 - 2025

PHÒNG GD & ĐT ĐOAN HÙNG

TRƯỜNG THCS TIÊN PHONG

Số: 71/KHCL-THCS

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Chí Đám, ngày 8 tháng 9 năm 2020

 

 

 

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC

PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2020 -2025

                                                                                                   

 Trường THCS Tiên Phong được thành lập từ năm 1993, hai mươi tư năm xây dựng và phát triển, nhà trường đã từng bước lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng. Những năm gần đây, được sự chỉ đạo, quan tâm đầu tư của: Sở GD-ĐT Phú Thọ, Uỷ ban nhân dân huyện Đoan Hùng, Phòng GD-ĐT Đoan Hùng, sự phối hợp chặt chẽ và ủng hộ nhiệt tình lãnh đạo Đảng, chính quyền, đoàn thể xã Chí Đám và cha mẹ học sinh, với quyết tâm cao thầy và trò trường THCS Tiên Phong đã vượt qua khó khăn, hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ  được giao. Quy mô trường lớp được ổn định và giữ vững, chất lượng giáo dục của nhà trường ngày càng được nâng cao .Nhà trường luôn đi đúng đường lối giáo dục của Đảng và Nhà nước, từng bước nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, xây dựng môi trường an toàn, lành mạnh, thân thiện.

Cơ sở vật chất của nhà trường từng bước được kiên cố hoá. Phòng học, phòng chức năng, phòng bộ môn được trang bị đầy đủ. Khu vui chơi, khu luyện tập TDTT, đảm bảo việc phục vụ cho các hoạt động giáo dục của nhà trường theo quy định, đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.

Tổng quan nhà trường được bố trí, quy hoạch một cách hợp lý. Ngoài khu phục vụ học tâp, nhà trường còn chú trọng sửa sang và tu bổ khuôn viên, tôn tạo cảnh quan đảm bảo thân thiên, trường xanh - sạch - đẹp.

Đội ngũ của trường: Ban giám hiệu nhà trường đều có trình độ trên chuẩn về chuyên môn, năng lực quản lý tốt. Nhà trường có  trên 60%  giáo viên đạt trình độ trên chuẩn, đội ngũ giáo viên trẻ, nhiệt tình, tay nghề chuyên môn tốt, có ý thức trách nhiệm cao, tâm huyết với phong trào giáo dục. Học sinh của trường chăm ngoan, học giỏi, giao tiếp tốt.

Việc xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2020 – 2025 có ý nghĩa rất quan trọng trong việc thực hiện đổi mới căn bản toàn diện GD-ĐT, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương, đáp ứng sự tin tưởng, tín nhiệm của nhân dân xã Chí Đám.

 

 

 

 

I. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG – ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

1. MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG:

1.1. Đội ngũ cán bộ giáo viên năm học

 

Thời gian

Đội ngũ

Tổng số

Số luợng

Nữ

Thạc sỹ

Đại học

Cao

đẳng

Trung cấp

Đảng viên

8/2020

Quản lý

38

2

1

0

2

0

0

2

Giáo viên

32

28

0

24

8

0

21

Nhân viên

4

3

0

0

1

1

2

 

 

Số lượng

Trình độ

chuẩn

Trình độ chưa chuẩn

Đảng viên

Tổ KH Tự nhiên

18

15

4 (Đang học ĐH)

10

Tổ KH Xã hội

18

15

3 (Đang học ĐH)

13

TổVăn phòng

4

3

1(NV bảo vệ)

2

1.2. Học sinh

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Năm học 2019-2020

Tổng số.

451

472

503

541

581

Khối lớp 6

108

146

139

171

139

Khối lớp 7

123

104

142

136

170

Khối lớp 8

100

124

104

135

124

Khối lớp 9

120

98

118

99

128

Nữ

199

216

222

258

291

Dân tộc

9

20

18

21

23

Đối tượng chính sách

26

25

25

26

28

Khuyết tật

1

1

1

1

3

Tuyển mới

103

129

126

172

152

Lưu ban

1,3%

1,9%

1,4%

1,67%

 

Bỏ học

0

0

1

0

2

Học 2 buổi/ngày

0

0

0

0

0

Bán trú

0

0

0

0

0

Nội trú

0

0

0

0

0

Tỷ lệ bình quân HS/lớp

32,2%

36,3%

35,9%

36,06%

38,7%

Tỷ lệ đi học đúng độ tuổi

100%

100%

100%

100%

100%

Tỉ lệ TN THCS

99,17%

98,98%

96,6%

100%

100%

Tổng số HS giỏi cấp tỉnh

11

39

8

10

0

Tổng số HS giỏi cấp QG

02

02

0

01

0

Tỷ lệ chuyển cấp

84,2%

92,43%

88,65%

85,08%

89,1%

1.3. Chất lượng giáo dục toàn diện của trường trong 5 năm:

   1.3.1. Hạnh kiểm

Năm học

Tổng số HS

XL Tốt

XL Khá

XL TB

XL Yếu

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

2015-2016

451

382

84,7

63

13,97

6

1,33

0

0

2016 -2017

472

410

86,86

60

12,7

2

0,42

0

0

2017-2018

501

434

86,63

58

11,58

9

1,8

0

0

2018-2019

541

467

86,96

66

12,29

4

0,74

0

0

2019-2020

578

523

90,48

51

8.82

4

0,69

0

0

1.3.2. Học lực

Năm học

Số HS

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

TS

%

TS

%

TS

%

TS

%

TS

%

2015-2016

451

76

16,85

187

41,46

176

39,02

12

2,66

0

0

2016 -2017

472

75

15,89

191

40,47

188

39,83

18

3,81

0

0

2017-2018

501

74

14,77

197

39,32

207

41,32

24

4,76

0

0

2018-2019

541

84

15,52

212

39,18

221

40,85

20

3,69

0

0

2019-2020

578

87

15,05

237

41

237

41

17

2,94

0

0

 

1.4. Đánh giá chung: Chất lượng giáo dục toàn diện học sinh ổn định, có nhiều chuyển biến tích cực, năm sau cao hơn năm trước.                     

1.5. Cơ sở vật chất:

1.5.1. Phòng học và các phòng chức năng phục vụ hoạt động trong nhà trường

 Phòng học: Tổng số 12  phòng học kiên cố, 03 phòng học học nhờ phòng bộ môn cấp .

Phòng bộ môn: 06 phòng học bộ môn. (trong đó 01 phòng cấp 4);  

 Thư viện: Hiện tại có 01 phòng kho sách và phòng đọc giáo viên, diện tích 42 m2, 01 phòng đọc học sinh có diện tích 42 m2. Thư viện có hơn 1000 đầu sách với hơn 5000 bản sách, và hơn 1000 bản báo

Phòng chức năng: Trường có 01 phòng họp Hội đồng, 01 phòng HT, 01 phòng PHT, 01 phòng Văn thư - Kế toán, 1 phòng Y tế, 1 phòng công đoàn, 1 phòng dội thiếu niên, 2 phòng tổ chuyên môn, 1 phòng bảo vệ, 1 Phòng thiết bị tổng hợp, 1 phòng truyền thống đều là cấp 4.

1.5.2. Trang thiết bị phòng học và  thiết bị dạy học

Các phòng học được trang bị đầy đủ bàn ghế loại 4 chỗ ngồi, có bảng chống loá, hệ thống ánh sáng, quạt mát đảm bảo yêu cầu .

Có  04 máy chiếu đa năng,  05 máy tính phục vụ hoạt động văn phòng. 1 máy tính kết nối internet tại phòng đọc phục vụ đọc sách báo và nghiên cứu của học sinh và giáo viên.

Phòng tin học có tổng số 21 máy được kết nối mạng internet; Phòng Tiếng đảm bảo để học sinh học Tiếng Anh.

Các phòng bộ môn đảm bảo điều kiện để tổ chức dạy học.

1.5.4. Khu vệ sinh

 Nhà trường có 1 công trình vệ sinh học sinh Nam, Nữ riêng biệt; 2 nhà vệ

sinh giáo viên khép kín trong nhà điều hành, các nhà vệ sinh đạt chuẩn. Luôn giữ sạch sẽ đảm bảo tiêu chí vệ sinh công cộng.

1.5.5. Khu vực nhà xe

Nhà trường có nhà học sinh, nhà xe giáo viên kiên cố đáp ứng đủ yêu cầu của giáo viên,  học sinh.

 1.6. Điểm mạnh

 Chi bộ Đảng; Ban Giám hiệu là một tập thể đoàn kết, xây dựng kế hoạch cụ thể chi tiết. Dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm. Chỉ đạo điều hành các hoạt động của nhà trường một cách đồng bộ hiệu quả. Biết phát huy dân chủ trong trường học

 Đội ngũ giáo viên: Là một tập thể đoàn kết nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường, mong muốn nhà trường phát triển. Chất lượng chuyên môn nghiệp vụ bước đầu đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục, nhiều đồng chí có triển vọng tốt, năng động sáng tạo, mạnh dạn đổi mới tích cực ứng dụng CNTT trong giảng dạy đạt hiệu quả tốt. Phần lớn trên chuẩn, có nghiệp vụ sư phạm tốt, yên tâm công tác, có tinh thần trách nhiệm cao.

Chất lượng giáo dục đại trà  ổn định và đang có những bước tiến bền vững, chất lượng mũi nhọn được chú trọng đầu tư.

Cảnh quan nhà trường luôn được chú trọng đầu tư, chăm sóc đảm bảo “Xanh - sạch - đẹp”; thân thiện, an toàn.

Trường đã đạt chuẩn quốc gia từ năm 2008, đạt mức độ 3 kiểm định 2015, nhà trường luôn quan tâm đầu tư giữ vững các tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia và kiểm định chất lượng.

1.5. Điểm yếu

Tay nghề của một bộ phận giáo viên trẻ chưa đồng đều, một số đồng chí chưa đầu tư nhiều cho chuyên môn nghiệp vụ, chưa bắt kịp trong công cuộc đổi mới.

Chất lượng học sinh chưa đồng đều, chất lượng thi THPT chưa bền vững.

Ý thức học tập của một bộ phận học sinh chưa cao, các em còn mải chơi, chịu ảnh hưởng nhiều của tác động xã hội.

Cơ sở vật chất nhà trường mặc dù đã đáp ứng đủ nhu cầu dạy học tối thiếu, nhưng thiết bị dạy học hiệ đã hỏng hóc nhiều hoặc sử dụng kém hiệu quả, nhiều công trình đã xuống cấp.

Nguồn tài chính nhà nước cấp hàng năm chủ yếu để chi trả lương còn các khoản chi khác rất eo hẹp. Nguồng vận động tài trợ rất hạn chế chỉ đủ để mua sắm, sửa chữa nhỏ.

2. MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI

Trường THCS Tiên Phong thuộc địa bàn xã Chí Đám huyện Đoan Hùng là địa phương có truyền thống yêu nước, anh hùng trong chiến đấu bảo vệ tổ quốc, người dân có truyền thống hiếu học. Tuy nhiên, thu nhập bình quân đầu nguời còn ở mức thấp. Nhà trường có nhiệm vụ trọng tâm là nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh đại trà, bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu, tích cực ứng dụng công nghệ thông tin vào đổi mới phương pháp dạy học, ứng dụng khoa học trong công tác quản lý chúng tôi nhận thấy các thời cơ, và các thách thức sau:

2.1. Thời cơ

Được sự quan tâm của Đảng uỷ, HĐND, UBND và các Ban ngành đoàn thể trong địa phương.

Được Phụ huynh và học sinh tín nhiệm, hỗ trợ và tạo mọi điều kiện để tổ chức hoạt động giáo dục học sinh.

Đội ngũ cán bộ, giáo viên đang trẻ hóa, được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sư phạm khá, tốt.

Nhu cầu giáo dục và quy mô trường lớp ngày càng tăng.

 2.2. Thách thức:

Mâu thuẫn giữa yêu cầu ngày càng cao về chất lượng giáo dục và ý thức, động cơ học tập;  sự quan tâm của cha mẹ học sinh, của xã hội trong thời kỳ hội nhập.

Các tệ nạn xã hội ngày càng nhiều và đạo đức của một bộ phận thanh thiếu niên, học sinh sa sút ảnh hưởng không nhỏ đến công tác giáo dục.

Dân số trong địa bàn xã tăng nhanh, dẫn đến số học sinh tăng nhanh trong những năm tới, cơ sở vật chất không đáp ứng kịp.

2.3. Xác định các vấn đề ưu tiên

Xây dựng cơ quan đoàn kết, không có cán bộ, giáo viên vi phạm pháp luật, vi phạm đạo đức nhà giáo.

Xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, an toàn, lành mạnh, không có bạo lực học đường.

Đẩy mạnh công tác Phổ cập giáo dục trên cơ sở đảm bảo chất lượng giáo dục;

phấn đấu chất lượng đại trà và chất lượng mũi nhọn đứng tốp đầu của huyện một cách bền vững.

Tuyên truyền để nhân dân hiểu và ủng hộ đổi mới căn bản toàn diện giáo dục; chuẩn bị mọi điều kiện tốt nhất để thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới  cấp THCS từ năm học 2021 - 2022.

Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ “Tâm” và “Tầm” để thực hiện nhiệm vụ chương trình giáo dục phổ thông mới.

Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong dạy – học và công tác quản lý để nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác.

Giữ vững kiểm định chất lượng giáo dục và trường chuẩn quốc gia vào năm 2020.

Tham mưu để UBND xã Chí Đám cấp thêm cho nhà trường từ 3000m2 đến 5000 m2 đất nâng tổng quỹ đất nhà trường lên trên 13000 m2; tham mưu để UBND huyện đầu tư xây khối phòng bộ môn và nhà lớp học.

II/ TẦM NHÌN, SỨ MỆNH VÀ CÁC GIÁ TRỊ CỐT LÕI

 1. Tầm nhìn:

  Xây dựng nhà trường thân thiện, hiện đại, có uy tín. Nơi học sinh lựa chọn để học tập và rèn luyện.

2. Sứ mệnh:

 Tạo dựng môi trường giáo dục để mỗi học sinh đều khoẻ về thể chất, vững về tri thức, giỏi về kỹ năng, sống lành mạnh, trách nhiệm.

3. Giá trị cốt lõi:

- Chất lượng

- Đoàn kết

- An toàn

- Thân thiện

- Bình đẳng

- Sáng tạo

III/ MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG

1.Mục tiêu

1.1. Mục tiêu tổng quát

Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, an toàn, lành mạnh đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.

1.2 Các mục tiêu cụ thể

1.2.1. Mục tiêu ngắn hạn:

Cuối năm năm học 2020 - 2021, hoàn thiện các loại hồ sơ, quản lý khoa học; nâng dần chất lượng các mặt giáo dục. hoàn thành đánh giá ngoài đối với cơ sở giáo dục và công nhận lại trường THCS đạt chuẩn Quốc gia.

1.2.2. Mục tiêu trung hạn:

Đến năm 2022 - 2023, trường phấn đấu nâng cao chất lượng GD, xây khối phòng bộ môn đảm bảo theo quy định; bổ sung cơ sở vật chất đáp ứng thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông đối với lớp 6

 1.2.3. Mục tiêu dài hạn:

Đưa nhà trường đứng vững ở tốp đầu của huyện Đoan Hùng về mọi giá trị.

2. Chỉ  tiêu

2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên

Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 85%.

100% Giáo viên, nhân viên sử dụng thành thạo máy tính, ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy.

100% giáo viên có trình độ Đại học. 30% giáo viên đạt giáo viên dạt giỏi cấp huyện trở lên.

2.2. Học sinh

Qui mô:   

       + Lớp học: năm học 2021-2022: 16 lớp.

       + Học sinh: năm học 2021 - 2022: 650 học sinh.

Chất lượng học tập:

       + Trên 50% học lực khá, giỏi (14% học lực giỏi)

       + Tỷ lệ học sinh có học lực yếu < 5%, không có học sinh kém.

       + Xét TN THCS đạt 100%

Chất lượng đạo đức, kỹ năng sống.

       + Chất lượng đạo đức: 98% hạnh kiểm khá, tốt.

       + Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, tình nguyện.

2.3. Cơ sở vật chất

Phòng học, phòng làm việc, phòng phục vụ được kiên cố hoá, sửa chữa nâng cấp, đầu tư  mua sắm mới bộ ĐDDH đồng bộ từ lớp 6 - 9.

Phòng tin học, phòng học tiếng hàng năm  được nâng cấp theo hướng hiện đại.

Xây dựng khu tập luyện thể dục, thể thao, đọc sách, vui chơi.

3. Phương châm hành động

“Môi trường giáo dục thân thiện, an toàn, chất lượng tốt là uy tín, danh dự của nhà trường”

IV. CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC

4.1. Phát triển đội ngũ

Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá, giỏi; có trình độ Tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

Quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ giáo viên theo hướng sử dụng tốt đội ngũ hiện có, đáp ứng được yêu cầu của công việc.

Định kỳ đánh giá chất lượng hoạt động của cán bộ giáo viên thông qua các tiêu chí về hiệu quả, đóng góp cụ thể của cán bộ giáo viên đối với sự phát triển của nhà trường. Trên cơ sở đó sẽ đề bạt, khen thưởng xứng đáng đối với những cán bộ GV có thành tích xuất sắc.

Đầu tư có trọng điểm để phát triển đội ngũ cán bộ GV cốt cán, cán bộ GV trẻ, có tài năng bố trí vào các vị trí chủ chốt của nhà trường.

Tạo môi trường làm việc năng động, thi đua lành mạnh, đề cao tinh thần hợp tác và chia sẻ với những điều kiện làm việc tốt nhất để mỗi cán bộ  giáo viên, nhân viên đều tự hào, muốn cống hiến và gắn kết với nhà trường.

4.2. Nâng cao chất lượng giáo dục

Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, trải nghiệm, gắn lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản; phát triển năng lực học sinh.

Định kỳ rà soát, đổi mới, kiểm định chất lượng chương trình giáo dục, nội dung và phương pháp giảng dạy theo hướng chú trọng phát triển năng lực học sinh.

Thực hiện tốt việc tự đánh giá chất lượng giáo dục THCS của nhà trường.

4.3. Cơ sở vật chất, thiết bị, công nghệ

Bảo quản, sử dụng có hiệu quả các cơ sở vật chất thiết bị hiện có, tăng cường việc sử dụng công nghệ thông tin trong việc dạy học.

Sửa chữa, bảo dưỡng, mua sắm cơ sở vật chất hàng năm để phục vụ cho công tác dạy và học trong nhà trường.

4.4. Nguồn lực tài chính:

Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn lực đã có của nhà trường

Quản lí các nguồn lực công khai minh bạch theo Thông tư số 36/2017/TT-

BGDĐT.

Nâng cao ý thức trách nhiệm về huy động nguồn lực vận động, tài trợ của mỗi thành viên trong nhà trường.

Xây dựng chiến lược huy động nguồn lực từ nguồn ngân sách của huyện và nguồn tài trợ từ các tổ chức, các nhân, các mạnh thường quân.

4.5. Quan hệ với cộng đồng

Tăng cường mối quan hệ, tham gia các hoạt động với các đơn vị có liên quan như: Chính quyền địa phương, các doanh nghiệp trên địa bàn; hội cha mẹ học sinh.

Xây dựng thương hiệu và quảng bá hình ảnh nhà trường

Đầu tư nuôi dưỡng các kết quả mà trường đã đạt được

4.6. Chương trình truyền thông, phát triển và quảng bá thương hiệu

Xây dựng và khai thác có hiệu quả website của trường. Cung cấp các thông tin về hoạt động giáo dục của trường qua các hội thảo, diễn đàn trao đổi, sách, báo, các tạp chí… Khuyến khích giáo viên  tham gia tích cực vào các sự kiện, các hoạt động của cộng đồng và ngành.

Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với nhà trường. Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ giáo viên, nhân viên.

Đẩy mạnh tuyên truyền, phát huy truyền thống nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của nhà trường.

V. VAI TRÒ CỦA CÁC BÊN THAM GIA

1. Phổ biến kế hoạch chiến lược

Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, CNV nhà trường, cơ quan chủ quản, PHHS, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.

2. Tổ chức

 Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.

3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược

Giai đoạn 1: Từ năm 2020 – 2021: Phấn đấu đánh giá ngoài đạt cấp độ 2; trường chuẩn Quốc gia đạt mức độ 1 sau kiểm tra công nhận lại lần 2.

 

Giai đoạn 2: Từ năm 2022 - 2025: Tham mưu xin nguồn vốn xây 1 nhà booj môn 2 tầng; 1 nhà lớp học 2 tầng; Tham mưu với đảng, chính quyền địa phương cấp thêm 3000 đến 5000 m2 đất làm sân thể thao.

4. Đối với Hiệu trưởng:

Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, CNV nhà trường. Thành lập Ban Kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học. Cụ thể:

Chỉ đạo xây dựng và phê duyệt lộ trình cụ thể thực hiện kế hoạch chiến lược chung cho toàn trường.

Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, dự án, chương trình nghiên cứu lớn có liên quan đến nhiều đơn vị.

Tổ chức đánh giá thực hiện kế hoạch hành động hàng năm của toàn trường và thực hiện kế hoạch chiến lược của toàn trường theo từng giai đoạn phát triển.

5. Đối với Phó Hiệu trưởng:

Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai và chịu

trách nhiệm từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục.

6. Đối với tổ trưởng chuyên môn:

Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

Xây dựng kế hoạch hành động cụ thể (từng năm) trong đó mỗi hoạt động cần nêu rõ mục tiêu cần đạt, kết quả, hiệu quả, tác động, thời gian thực hiện, các nguồn lực thực hiện, người chịu trách nhiệm.

Tổ chức và phân công thực hiện hợp lý cho các bộ phận, cá nhân phù hợp với trách nhiệm, quyền hạn và nguồn lực.

Chủ động xây dựng các dự án phát triển của tổ chuyên môn, các tổ chức trong nhà trường.

7. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, nhân viên:

Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

8. Đối với học sinh:

Không ngừng học tập, tích cực tham gia hoạt động để sau khi tốt nghiệp THCS có kiến thức, kỹ năng cần thiết đáp ứng yêu cầu xã hội, tiếp tục học trung học hoặc học nghề.

Ra sức rèn luyện đạo đức để trở thành những người công dân tốt.

9. Cha mẹ học sinh

Cùng với nhà trường tuyên truyền vận động các bậc phụ huynh thực hiện một số mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.

Tăng cường giáo dục gia đình, vận động phụ huynh học sinh quan tâm đúng

mức đối với con em, tránh “khoán trắng” cho nhà trường.

10. Các Tổ chức Đoàn thể trong trường:

Hàng năm xây dựng chương trình hành động thực hiện các nội dung liên quan trong vấn đề thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển Nhà trường.

Tuyên truyền, vận động mọi thành viên của tổ chức mình thực hiện tốt các nội dung và giải pháp trên, góp ý với nhà trường điều chỉnh, bổ sung những nội dung phù hợp để có thể thực hiện tốt kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường.

11. Kiến nghị với các cơ quan chức năng:

 Đối với  Phòng giáo dục – đào tạo

Phê duyệt Kế hoạch chiến lược  cho trường  trong thực hiện nội dung theo đúng kế hoạch các hoạt động của nhà trường phù hợp với chiến lược phát triển.

Hướng dẫn về cơ chế chính sách, tài chính và nhân lực để thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.

Đối với chính quyền địa phương

Xem xét diện tích đất công giáp nhà trường, cấp thêm cho trường đảm bảo  diện tích theo tiêu chuẩn trường.

Đối với UBND Huyện Đoan Hùng:

Xem xét cấp nguồn ngân sách xây 1 dãy phòng học kiên cố đảm bảo phòng học cho học sinh, một nhà bộ môn 2 tầng.

  

Nơi nhận:

- Phòng GD&ĐT Đoan Hùng (để B/c);

- UBND xã Chí Đám (để B/c);

- Lưu NT.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

Trần Việt Hưng

 

 

 

Tác giả: Trần Việt Hưng
Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 1
Hôm qua : 33
Tháng 06 : 885
Năm 2022 : 5.321